~あっての

N1

〜があるから・・・が成り立つ =〜がなかったら、・・・が成り立たない


Cách dịch

Chính vì có... mới có...

Ý nghĩa

Nhờ có / Chính vì có vế trước nên vế sau mới thành lập, mới tồn tại được. Nếu không có vế trước thì vế sau không thể diễn ra.

Cấu trúc
N1 + あってのN2
Ví dụ

(1) お客様おきゃくさま あっての 仕事しごと ですから、いつもご 来店らいてん いただくお客様おきゃくさま には 感謝かんしゃ しております。

(1) Vì công việc này tồn tại là nhờ có khách hàng, nên tôi luôn biết ơn những vị khách ghé thăm cửa hàng.

(2) 学生がくせい あっての 学校がっこう ですから、いくら 設備せつび良くよく ても、 素晴らしいすばらしい 先生せんせい がいても、学生がくせい なければ 意味いみ がない。

(2) Trường học tồn tại là nhờ có học sinh, nên dù cơ sở vật chất có tốt đến đâu, có giáo viên tuyệt vời thế nào, nếu học sinh không đến thì cũng vô nghĩa.

(3) あい あっての 結婚生活けっこんせいかつ でしょ。愛あい がないならどうして 一緒いっしょ らしてるの?

(3) Cuộc sống hôn nhân bền vững là nhờ có tình yêu đúng không? Nếu không có tình yêu thì sao lại sống cùng nhau?

(4) 自分じぶん がこんなにも 早くはやく 出世しゅっせ できたのも、 厳しいきびしい 上司じょうし指導しど あってのことです。

(4) Bản thân tôi có thể thăng tiến nhanh đến như vậy cũng chính là nhờ sự chỉ dẫn nghiêm khắc của cấp trên.

(5) 健康けんこう あっての 幸せしあわせ

(5) Có sức khỏe thì mới có hạnh phúc.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành