ばこそ

N1

正に〜だから備考 ① 理由を強く強調する表現。日常会話の「〜からこそ」に相当する硬い書き言葉。 ② 文末には「〜のだ」「〜わけだ」など、話者の主張や判断の表現が来ることが多い。 ③ 悪い結果の理由や、相手への働きかけ(命令・禁止・依頼など)の文には使わない。


Cách dịch

Chính vì... / Chính nhờ...

Ý nghĩa

"Chính vì... / Chính nhờ...". Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ vào lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày. [Lưu ý] ① Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」. ② Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).

Cấu trúc
V(ば形)+ こそ いA(〜ければ)+ こそ なA(〜であれば / 〜なれば)+ こそ N(〜であれば / 〜なれば)+ こそ
Ví dụ

(1) おや子供こども のためを 思えばこそ [おもえばこそ] 、 厳しくきびしく 叱るしかる のだ。

(1) Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.

(2) きみ将来しょうらい を 考えればこそ [かんがえればこそ] 、このように 忠告ちゅうこく しているんだ。

(2) Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.

(3) からだ丈夫じょうぶ であればこそ、このような 過酷なかこくな 仕事しごと もこなせる。

(3) Chính nhờ cơ thể khỏe mạnh dẻo dai nên mới có thể cáng đáng được công việc khắc nghiệt như thế này.

(4) お 互いたがい信頼しんらい していればこそ大事なだいじな 仕事しごと任せ合えるまかせあえる

(4) Chính vì đôi bên tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể giao phó những công việc quan trọng cho nhau.

(5) 苦しいくるしい 練習れんしゅう に 耐え抜けばこそ [たえぬけばこそ] 、 金メダルきんめだる獲得かくとく できたのだ。

(5) Chính nhờ kiên trì chịu đựng đến cùng những buổi luyện tập gian khổ nên mới có thể giành được huy chương vàng.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành