~だに/~だにしない

N1

〜さえ / 〜すら / 〜するだけでも 基本的には否定形と一緒に「〜だに〜ない」の形で使われることが多い。備考 古い表現。


Cách dịch

Ngay cả... / Thậm chí... (cũng không)

Ý nghĩa

Thậm chí... / Ngay cả... / Chỉ cần... thôi cũng đã. Thông thường cấu trúc này hay đi kèm với thể phủ định dưới dạng 「〜だに〜ない」 (ngay cả... cũng không / mảy mảy không...). [Lưu ý] Là lối nói cổ, mang văn phong trang trọng, cứng nhắc.

Cấu trúc
V(辞書形) + だに N + だに ※「夢」は例外で「夢にだに」となる。
Ví dụ

(1) 大きな 事件じけん起きおき ても、その 大男おおおとこ微動びどう だにしなかった。

(1) Ngay cả khi một sự cố lớn xảy ra, gã hộ pháp đó vẫn không hề mảy mảy động đậy một chút nào.

(2) 宝くじたからくじ で、1 億円いちおくえん当たるあたる なんて ゆめ にだに 思わおもわ なかったよ。

(2) Tôi chưa bao giờ dám nghĩ tới (ngay cả trong mơ cũng không nghĩ đến) việc trúng số 100 triệu yên.

(3) なま見るみる 相撲すもう試合しあい がこんなにも 迫力はくりょく があるなんて、 想像そうぞう だにしなかった。

(3) Thật không thể ngờ (thậm chí trong tưởng tượng cũng không nghĩ tới) trận đấu Sumo xem trực tiếp lại đầy sức hút và áp lực đến thế.

(4) こんな 事故じこ起きるおきる とは 想像そうぞう だにしなかった。

(4) Tôi chưa từng mảy mảy tưởng tượng rằng một tai nạn như thế này lại xảy ra.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành