だろうに

N1

〜なのに(強い遺憾、同情、不満、後悔などの気持ち)備考 ① 事実や予想とは異なる結果に対して、話者が「残念だ」「気の毒だ」「不満だ」という強い感情を込めて使う。 ② 文末の「だろうに」で文章が終わる場合、後ろに続くはずの言葉(「〜なのに残念だ」「〜なのに信じられない」など)が省略されている。


Cách dịch

Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...

Ý nghĩa

"Thế mà... / Giá mà... thì đã... rồi". Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng. [Lưu ý] ① Dùng khi người nói lồng ghép cảm xúc mạnh mẽ như "đáng tiếc", "đáng thương", "bất mãn" đối với kết quả khác với sự thật hoặc dự đoán. ② Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」, phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.

Cấu trúc
V / いA(普通形)+ だろうに なA / N(普通形)+ だろうに ※なA・Nの現在形は「〜だろうに」または「〜なのだろうに」となる。
Ví dụ

(1) もう 少しすこし 早くはやく 病院びょういん行っていればいっていれば助かったたすかった だろうに

(1) Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...

(2) 自分じぶん体調たいちょう悪いわるい だろうにかれ徹夜てつやわたし看病かんびょう をしてくれた。

(2) Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.

(3) もっと 練習れんしゅう していれば 勝てたかてた だろうに本当ほんとう悔しいくやしい

(3) Nếu luyện tập nhiều hơn thì đã có thể thắng rồi, thật là tiếc nuối quá.

(4) 静かにしずかに していれば 見つからなかったみつからなかった だろうにかれこえ出すだす から 見つかってみつかって しました。

(4) Nếu cứ giữ im lặng thì đã không bị phát hiện rồi, thế mà tại anh ta lên tiếng nên mới bị phát hiện mất.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành