であれ~であれ

N1

"〜でも〜でも・・・だ。" 例を挙げて、「どちらの場合でも・・・だ」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Dù là... hay là...

Ý nghĩa

"Dù là... hay là... đều giống nhau". Dùng khi đưa ra các ví dụ để khẳng định rằng dù trong trường hợp nào thì kết quả vẫn như vậy.

Cấu trúc
N1 + であれ + N2 + であれ
Ví dụ

(1) 大人おとな であれ 子供こども であれ、ルールを 破ってやぶって はいけない。

(1) Dù là người lớn hay trẻ con thì đều không được vi phạm luật lệ.

(2) 対戦相手たいせんあいて がフランスであれスペインであれ、 頑張ればがんばれば 勝てるかてる 見込みみこみ はある。

(2) Dù đối thủ là Pháp hay Tây Ban Nha, nếu cố gắng thì vẫn có cơ hội chiến thắng.

(3) 着るきる ものであれ 食べるたべる ものであれ 無駄むだ にしてはならない。

(3) Dù là quần áo mặc hay đồ ăn thức uống thì đều không được lãng phí.

(4) かれ がお 金持ちかねもち であれ 貧乏びんぼう であれ、 わたし気持ちきもち変わるかわる ことはない。

(4) Cho dù anh ấy có giàu hay nghèo thì tình cảm của tôi cũng không bao giờ thay đổi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành