であれ / であろうと
〜でも / 〜であっても(何があっても関係なく、例外はない) ① 「〜であっても結果は変わらない、例外は認めない」と強調する硬い表現。 ② 「AであれBであれ」「AであろうとBであろうと」のように、2つの事柄を並列して「どちらの場合でも」という意味で使うことも多い。 ③ 後ろの文には、前条件に影響されない事実や、話者の強い判断、義務、決意などを表す表現が来る。
Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
"Dù là... / Cho dù có là... đi chăng nữa (bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ)". [Lưu ý] ① Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh "dù là... thì kết quả cũng không thay đổi, không chấp nhận ngoại lệ". ② Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...". ③ Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.
N + であれ / であろうと
疑問詞(何・誰・どこなど)+ であれ / であろうと(1) 理由 が 何 であろうと、 他人 に 暴力 を 振るう ことは 決して 許されない 。
(1) Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.
(2) たとえ 大統領 であろうと、 国 の 法律 に 従う 義務 がある。
(2) Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.
(3) どんなに 小さな 嘘 であれ、 人 をだますのは 良くない ことだ。
(3) Dù có là lời nói dối nhỏ nhặt đến mức nào đi chăng nữa thì việc lừa dối người khác là điều không tốt.
(4) 子供 であれ 大人 であれ、 自分 の 行動 には 責任 を 持つ べきだ。
(4) Dù là trẻ con hay người lớn thì cũng đều nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành