đểなくてなんだろう

N1

〜以外に言うまでもなく〜だ / まさに〜である(強い断定・強調)備考 ① 「これこそが〜だ」「〜以外の何物でもない」と、話者の感動や強い主張を表す硬い表現。 ② 誇張した表現や、感情が高ぶっているときによく使われる。「〜でなくてなんだろうか」と反語の形で使われることも多い。


Cách dịch

Không phải... thì là gì / Đích thị là...

Ý nghĩa

"Không cần bàn cãi gì nữa, ngoài cái đó ra thì chính là... / Đích thị là...". Là cách nói trang trọng thể hiện sự xúc động sâu sắc hoặc khẳng định mạnh mẽ của người nói ("Đây chính là...", "Không thể là cái gì khác ngoại trừ..."). [Lưu ý] Thường được sử dụng trong các biểu hiện mang tính cường điệu hoặc khi cảm xúc đang dâng trào. Nó cũng thường xuất hiện dưới dạng câu hỏi tu từ 「〜でなくてなんだろうか」.

Cấu trúc
N + でなくてなんだろう(か)
Ví dụ

(1) 一度いちど会ったあった ことがないのに、 毎日まいにち 彼女かのじょゆめ見るみる なんて、これが こい でなくてなんだろう。

(1) Chưa từng gặp mặt một lần nào thế mà ngày nào cũng mơ thấy cô ấy, đây không phải là yêu thì là cái gì nữa chứ.

(2) 自分じぶんいのち犠牲ぎせい にしてまで 子供こども救ったすくった かれ行動こうどう は、 でなくてなんだろう。

(2) Hành động cứu đứa trẻ đến mức hy sinh cả mạng sống của bản thân như anh ấy, nếu không phải là tình yêu thương thì là gì nữa đây.

(3) これだけの 確実なかくじつな 証拠しょうこ揃ってそろって いるのだから、 かれ犯人はんにん でなくてなんだろう。

(3) Đống chứng cứ xác thực đến mức này đã thu thập đủ rồi, hắn ta không phải là hung thủ thì còn là ai vào đây nữa.

(4) 地球ちきゅう 温暖化おんだんか によるこの 異常いじょう 気象きしょう は、 地球ちきゅう からの 警告けいこく でなくてなんだろう。

(4) Hiện tượng thời tiết cực đoan do Trái Đất nóng lên này, không phải là lời cảnh cáo từ Trái Đất thì là cái gì nữa chứ.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành