đểあるまいか

N1

〜ではないだろうか(話者の推量・意見の提示)備考 ① 自分の推量や意見を、控えめに、または相手に問いかけるように主張する硬い表現。 ② 論文、レポート、スピーチなどの書き言葉や改まった場面で使われる。「〜ではないだろうか」と同じ意味だが、より文章語的。


Cách dịch

Phải chăng là... / Chẳng phải là... hay sao

Ý nghĩa

"Chẳng phải là... hay sao / Có lẽ là...". Là biểu hiện trang trọng dùng để đưa ra suy đoán hoặc ý kiến của bản thân một cách khiêm tốn, dè dặt, hoặc như đang đặt câu hỏi ngược lại cho đối phương để người nghe cùng suy ngẫm. [Lưu ý] Thường được dùng trong văn viết như luận văn, báo cáo, bài phát biểu hoặc trong các tình huống chính thức. Có ý nghĩa tương tự như 「〜ではないだろうか」 nhưng mang đậm phong cách văn học/văn viết hơn.

Cấu trúc
V(普通形)+ ではあるまいか いA(普通形)+ ではあるまいか なA(語幹 / 〜である)+ ではあるまいか N( / 〜である)+ ではあるまいか
Ví dụ

(1) このまま 対策たいさく立てなければたてなければ事態じたい はさらに 悪化あっか するのではあるまいか。

(1) Nếu cứ để thế này mà không đưa ra biện pháp đối phó, phải chăng tình hình sẽ càng trở nên tồi tệ hơn hay sao?

(2) 彼女かのじょ のあの 不自然なふしぜんな 態度たいど は、 何かなにか隠してかくして いるからではあるまいか。

(2) Thái độ không tự nhiên đó của cô ấy, phải chăng là vì đang che giấu điều gì đó?

(3) 現代げんだい じんスマートフォンすまーとふぉん使いつかい すぎで、かえって 思考しこう りょく低下ていか しているのではあるまいか。

(3) Con người hiện đại vì quá lạm dụng điện thoại thông minh, phải chăng ngược lại đang bị suy giảm năng lực tư duy?

(4) 科学かがく 技術ぎじゅつ発展はってん は、 必ずしもかならずしも すべての ひと幸福こうふく をもたらすとは 言えないいえない のではあるまいか。

(4) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phải chăng không thể nói là sẽ mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người hay sao?

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành