ではあるまいし
〜ではないのだから、当然・・・だ。 ①話し言葉。公式な文章では使わない。 ②もう少しカジュアルにいう場合は「〜じゃあるまいし」 ③後件では話し手の判断は主張、相手に対する助言などが来ることが多い。
Đâu phải là... nên...
"Vì đâu phải là... nên đương nhiên...". [Lưu ý] ① Dùng trong văn nói. Không dùng trong văn bản chính thức. ② Nếu nói thân mật, suồng sã hơn sẽ dùng 「〜じゃあるまいし」. ③ Vế sau thường mang tính chất nhận định, khẳng định của người nói hoặc lời khuyên dành cho đối phương.
N + ではあるまいし(1) 子供 じゃあるまいし、それぐらい 自分で やりなさい。
(1) Đâu còn là trẻ con nữa, chừng đó việc thì hãy tự mình làm đi.
(2) 神様 じゃあるまいし、 未来 のことなんて 誰 にもわからないよ。
(2) Đâu phải là thần thánh gì đâu, chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.
(3) 東大生 でもあるまいし、そんな 難しい 問題 、 僕 にはわからないよ。
(3) Chẳng phải là sinh viên Đại học Tokyo, bài toán khó thế này tôi chịu thôi không biết đâu.
(4) 新人 でもあるまいし、それぐらい 自分で 調べたら ?
(4) Đuỏi phải là người mới nữa đâu, chừng đó thứ sao không tự mình tra cứu đi chứ?
(5) たった 6 ヶ月 だろ。 一生 会えない わけじゃあるまいし、そんな 悲し そうな 顔 するなよ。
(5) Chỉ có 6 tháng thôi mà. Đâu phải là cả đời không gặp lại nhau nữa đâu, đừng có làm vẻ mặt đau khổ như thế chứ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành