が早いか

N1

〜するとすぐに備考 ①後件に意志性のある表現や、命令、否定を表す表現は使えない。 ②硬い表現で書き言葉として使うことが多い。 ③過去のことについてしか使えない。


Cách dịch

Vừa mới... thì đã ngay lập tức

Ý nghĩa

"Vừa mới... thì đã ngay lập tức". [Lưu ý] ① Vế sau không dùng các biểu hiện thể hiện ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định. ② Mang tính chất trang trọng, thường dùng nhiều trong văn viết. ③ Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc
V(辞書形)+ がはやいか
Ví dụ

(1) 授業じゅぎょう終わりおわり のチャイムが 鳴るなる早いかはやいか生徒せいと たちは 運動場うんどうじょう へボールを 持ってもって 走ってはしって いった。

(1) Vừa mới có tiếng chuông kết thúc giờ học, học sinh đã cầm bóng chạy ngay ra sân vận động.

(2) 電車でんしゃ のドアが 開くあく早いかはやいか並んでならんで いた ひと たちは なか乗り込んだのりこんだ

(2) Cửa tàu điện vừa mới mở ra, những người đang xếp hàng đã ngay lập tức ùa vào bên trong.

(3) 警察けいさつ気がつくきがつく早いかはやいか 、その おとこ はどこかへ 向かってむかって 走り出したはしりだした

(3) Vừa mới nhận ra cảnh sát, gã đàn ông đó đã lập tức cắm đầu chạy về hướng nào đó.

(4) みせ開くあく早いかはやいか開店前かいてんまえ から 並んでならんで いたお きゃく さんは 我先われさき とセール ひんほう向かってむかって 走ってはしって いった。

(4) Cửa hàng vừa mới mở cửa, những vị khách xếp hàng từ trước khi mở cửa đã tranh nhau chạy nhào tới phía khu hàng giảm giá.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành