が/も~なら、~も~だ
〜もひどいが、〜もひどい(両方とも良くない) ① 「Aも良くないが、Bも同じくらい良くない」と、両方を同時に批判・非難したり、呆れたりする時に使う。 ② 「親と子」「夫と妻」「上司と部下」など、対になる人間関係に使われることが多い。 ③ 全体としてマイナスの評価を表すため、褒める時や良いことには使わない。
Nào thì... nấy / Cả hai đều tồi tệ như nhau
"Cả vế trước lẫn vế sau đều tồi tệ / Không ra gì như nhau". Dùng để đồng thời chỉ trích, phê phán hoặc bày tỏ thái độ ngán ngẩm đối với cả hai đối tượng khi thấy "A đã không tốt rồi mà B cũng chẳng kém cạnh gì". [Lưu ý] ① Thường được áp dụng cho các cặp quan hệ đối ứng quen thuộc như "cha nào con nấy", "vợ chồng", "sếp và nhân viên". ② Mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực hoàn toàn, tuyệt đối không dùng khi khen ngợi hoặc nói về việc tốt.
N1 が/も N1 なら、N2 も N2 だ
※N1とN2には関連する人や物が入る。また「N1」に同じ言葉を繰り返すことが多い。(1) 親 が 親 なら、 子供 も 子供 だ。 挨拶 すらまともにできない。
(1) Cha nào con nấy (cha mẹ thế nào con cái thế ấy), đến cả lời chào hỏi hẳn hoi cũng không biết làm.
(2) 夫 が 夫 なら、 妻 も 妻 だ。 夫婦 そろって 非常識 極まりない 。
(2) Chồng nào vợ nấy, cả hai vợ chồng đều vô ý thức và thiếu chuẩn mực hết chỗ nói.
(3) 社長 が 社長 なら、 社員 も 社員 だ。あの 会社 の 人間 はみんな 時間 に ルーズ だ。
(3) Sếp nào lính nấy, con người ở cái công ty đó ai nấy đều cao su giờ giấc.
(4) 彼 が 怒る のも 当然 だが、あんなひどい 言い方 をする 彼女 も 彼女 だ。(=彼女にも責任がある)
(4) Anh ấy nổi giận là điều đương nhiên, nhưng cô ấy cũng chẳng ra làm sao khi buông những lời cay nghiệt như thế (nghĩa là cô ấy cũng có một phần trách nhiệm).
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành