がてら
"〜を兼ねて / 〜のついでに" 後件には「行く」や「散歩する」のように移動に関係する動詞がよく使われる。「ついで」よりも少し硬い表現である。
Tiện thể / Sẵn tiện kết hợp...
"Nhân tiện làm việc này thì làm luôn việc khác". Vế sau thường sử dụng các động từ liên quan đến di chuyển như "đi", "đi dạo". Biểu hiện này trang trọng hơn một chút so với cấu trúc 「ついでに」.
V(ます形)ます + がてら
する動詞のN + がてら(1) 散歩 がてら、ちょっとコンビニまで 行って きます。
(1) Tiện thể đi dạo, tôi sẽ ghé qua cửa hàng tiện lợi một chút.
(2) 毎日 車 で 出勤 しているが、 今日 は 運動 がてら 自転車 で 行く ことにする。
(2) Hàng ngày tôi vẫn đi làm bằng ô tô, nhưng hôm nay tôi quyết định đi bằng xe đạp tiện thể tập thể dục luôn.
(3) 帰省 がてら、 地元 に 新しく できたデパートに 行く つもりだ。
(3) Sẵn tiện dịp về quê, tôi định sẽ ghé qua trung tâm thương mại mới mở ở quê nhà.
(4) お 花見 がてら、 公園 を 散歩 しよう。
(4) Tiện thể đi ngắm hoa thì mình đi dạo công viên luôn đi.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành