ごとき / ごとく / ごとし

N1

"〜ように" 「ごとき」が人を表す名詞と接続した場合、相手を軽視した表現になる。また、自分について言う場合は謙遜の意味を持つ。備考 書き言葉で古い表現


Cách dịch

Giống như... / Như là...

Ý nghĩa

"Giống như...". Khi 「ごとき」 kết hợp với danh từ chỉ người thì sẽ trở thành biểu hiện hạ thấp, xem thường đối phương. Ngược lại, nếu dùng cho bản thân thì mang ý nghĩa khiêm nhường. [Lưu ý] Là lối nói cổ, thường dùng trong văn viết.

Cấu trúc
V(辞書形/タ形) + かのごとき + N V(辞書形/タ形) + かのごとき(文中) V(辞書形/タ形) + かのごとし(文末) Nの + ごとき + N Nの + ごとく(文中) Nの + ごとし(文末)
Ví dụ

(1) 光陰こういん 如しごとし 。( 月日つきひ はあっという 間にまに すぎるという意味のことわざ)

(1) Thời gian thấm thoắt thoi đưa như mũi tên bắn (Thành ngữ ý nói ngày tháng trôi qua trong nháy mắt).

(2) メロスは 疾風しっぷう如くごとく 刑場けいじょう突入とつにゅう した。

(2) Melos đã lao vào pháp trường nhanh như một cơn gió lốc.

(3) わたし がこの に「 幸子さちこ 」と 名前なまえ付けたつけた のは、 読んでよんで 如くごとく幸せしあわせ になって 欲しいほしい と思ったから。

(3) Tôi đặt tên cho đứa bé này là "Sachiko" (Hạnh Tử) vì mong muốn con sẽ trở thành một đứa trẻ hạnh phúc, đúng như ý nghĩa mặt chữ.

(4) いつものごとく、ジョンさんは 遅刻ちこく してきました。

(4) Đúng như mọi khi, anh John lại đến muộn.

(5) お まえ ごときに、 負けてまけて たまるか。

(5) Hạng người như mày mà đòi tao chịu thua sao (chắc chắn không thua).

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành