はそっちのけで / をそっちのけで
〜を完全に無視して / 〜を後回しにして(本来やるべき重要なことをしないで、別のことに夢中になる) ① 本来なら当然最優先にすべきこと(仕事、宿題、看病、周囲の心配など)をそっち(その方向)へ退けておいて、別のこと(遊びや趣味など)に集中している様子を表す。 ② 話し手の呆れ、不満、非難の気持ちが含まれるため、基本的にマイナスの評価として使われる。
Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... (để làm việc khác)
"Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... / Để sang một bên mà chỉ toàn...". Diễn tả việc hoàn toàn phớt lờ, bỏ bê hoặc hoãn lại một việc quan trọng lẽ ra phải ưu tiên hàng đầu (như công việc, bài tập, chăm sóc người bệnh, sự lo lắng của người xung quanh) để mải mê, cuốn theo một việc khác mang tính giải trí hoặc cá nhân hơn. [Lưu ý] Hàm chứa tâm trạng ngao ngán, bất mãn hoặc chỉ trích mạnh mẽ của người nói, do đó về cơ bản cấu trúc này chỉ được dùng trong các ngữ cảnh mang đánh giá tiêu cực.
N + はそっちのけで / をそっちのけで(1) 彼 は 本来 の 仕事 をそっちのけで、 一日中 スマホ の ゲーム に 熱中 している。
(1) Anh ta phớt lờ cả công việc chính của mình, suốt ngày chỉ mải mê cắm mặt vào chơi game trên điện thoại.
(2) 子ども たちは 宿題 をそっちのけで、 テレビアニメ の 録画 に 夢中 になっている。
(2) Lũ trẻ bỏ bê cả bài tập về nhà, cứ cuốn theo mấy chương trình phim hoạt hình ghi lại trên tivi.
(3) 親 の 心配 をそっちのけで、 彼 はまた 事前 の 相談 もなく 勝手に 転職 を 決めて しまった。
(3) Bỏ ngoài tai sự lo lắng của cha mẹ, anh ta lại tự ý quyết định chuyển việc mà không hề bàn bạc trước lấy một câu.
(4) 病人 の 看病 はそっちのけで、 彼 は 自分 の 趣味 の 予定 ばかりを 優先 させている。
(4) Ngó lơ cả việc chăm sóc người bệnh, anh ta chỉ toàn ưu tiên cho những kế hoạch sở thích cá nhân của mình.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành