いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず

N1

"〜かどうか関係なく" 前件の事柄がどうであれ、それに関係なく後ろの事柄が成立することを表す。


Cách dịch

Bất kể... / Không can hệ gì tới...

Ý nghĩa

"Bất kể... như thế nào / Không quan tâm đến...". Biểu thị việc vế sau vẫn được thiết lập bất kể sự việc ở vế trước có ra sao đi nữa.

Cấu trúc
N(の) + いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず
Ví dụ

(1) 理由りゆう のいかんによらず、 遅れておかけて きた もの試験しけん受けるうける ことは 許されませんゆるされません

(1) Bất kể lý do là gì, những người đến muộn sẽ không được phép dự thi.

(2) JLPTは 日本人にほんじん でなければ、 国籍こくせき年齢ねんれい性別せいべつ のいかんを 問わずとわず 受験じゅけん することができます。

(2) Kỳ thi JLPT dành cho bất kỳ ai không phải người Nhật, bất kể quốc tịch, tuổi tác hay giới tính đều có thể dự thi.

(3) 学歴がくれき年齢ねんれい のいかんを 問わずとわず 、どなたでも 応募おうぼ することが 可能かのう です。

(3) Bất kể bằng cấp hay tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể ứng tuyển.

(4) 合否ごうひ のいかんに関わらず、 結果けっか はメールで 通知つうち いたします。

(4) Bất kể đỗ hay trượt, kết quả sẽ được thông báo qua email.

(5) 天候てんこう のいかんに関わらず、 明日あした はイベントを 行いますおこないます

(5) Bất kể thời tiết thế nào, sự kiện vẫn sẽ được tổ chức vào ngày mai.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành