〜かいあって / 〜かいもなく
①〜の効果があって / 〜のおかげで ②〜の価値があって 大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。 ①話す時は「〜かいがあって」の「が」が脱落することが多い。 ②否定の形は「〜かいがなく」でもいいが「〜かいもなく」を使うことが多い。
Đáng công... / Uổng công...
① Có hiệu quả của... / Nhờ vào... ② Đáng giá để làm gì... Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. [Lưu ý] ① Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ. ② Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn.
V(辞書形 / タ形) + かいがあって
V(ます形)ます + がいがある
Nの + かいがあって / かいもなく(1) 毎日 シャドーイングをしたかいがあって、 発音 が 上手 になった。
(1) Nhờ mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
(2) 毎日 鏡 の 前 で 練習 したかいがあって、プレゼンは 大成功 だった。
(2) Đáng công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.
(3) 2 時間 も 並んだ かいがあって、 日本一 美味しい と 評判 の 高い ラーメンを 食べる ことができた。
(3) Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.
(4) 20kgもダイエットに 成功 したのだから、 高い お 金 を 払った かいがあったと 思う 。
(4) Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.
(5) 苦労 したかいがあって、 第一志望 の 大学 に 合格 できた。
(5) Đáng công chịu bao gian khổ, tôi đã đỗ vào trường đại học nguyện vọng một.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành