からある / からする / からの
"〜か、それ以上の・・・" 数量や程度が大きいことを強調する言い方。 Nが値段の場合は「〜からする」を使う。 資産や人数には「〜からの」が使われやすい。
Hơn... / Lên đến...
"Từ... trở lên / Ít nhất là...". Cách nói nhấn mạnh số lượng hoặc mức độ to lớn của sự vật. [Lưu ý] Nếu N là giá cả thì dùng 「〜からする」. Nếu là tài sản hoặc số lượng người thì dễ dùng 「〜からの」.
N + からある
※Nは数量を表す言葉(1) ジェシカさんは 華奢 な 体つき にも 関わらず、10キロからある 荷物 を 軽々と 持ち上げる ことができる。
(1) Jessica dù có vóc dáng mảnh khảnh nhưng có thể nhấc bổng hành lý nặng hơn 10 cân một cách nhẹ nhàng.
(2) 人気 バンドのコンサートチケットを 買おう としたら、2000 席 からあるシートが 一瞬 にして 売り切れ 、 買えなかった 。
(2) Khi tôi định mua vé buổi hòa nhạc của ban nhạc nổi tiếng, hơn 2000 chỗ ngồi đã bị bán sạch trong nháy mắt nên không mua được.
(3) トムさんとレストランに 行った 時に、10 万円 からするワインを 注文 した 時 は 正直 驚いた 。
(3) Khi đi nhà hàng với Tom, tôi thực sự ngạc nhiên khi anh ấy gọi một chai rượu vang có giá lên đến hơn 10 vạn yên.
(4) 彼氏 が100 万円 からする 指輪 を 誕生日 プレゼントに 買って くれた。
(4) Bạn trai đã mua cho tôi một chiếc nhẫn trị giá hơn 100 vạn yên làm quà sinh nhật.
(5) オリンピックの 抽選 には、600 万人 からの 応募者 が 殺到 した。
(5) Đã có tới hơn 6 triệu người đăng ký đổ xô tham gia cuộc bốc thăm Olympic.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành