かと思いきや

N1

〜と思ったが、実際は・・・備考 ①「〜かと思いきや」の「か」を省略して「〜と思いきや」と言うこともできる。 ② 話し手の意外な気持ちが含まれる。


Cách dịch

Cứ ngỡ là... / Nghĩ là... nhưng trái lại

Ý nghĩa

"Cứ ngỡ là... nhưng thực tế lại là...". [Lưu ý] ① Có thể lược bỏ chữ 「か」 để nói thành 「〜と思いきや」. ② Hàm chứa cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước thực tế ngoài dự đoán của người nói.

Cấu trúc
V(普通形)+ かと思いきや イA(普通形)+ かと思いきや ナA(普通形)+ かと思いきや N(普通形)+ かと思いきや
Ví dụ

(1) この 映画えいが はホラーかと思いきやじつ はコメディ 映画えいが だった。

(1) Cứ ngỡ bộ phim này là phim kinh dị, hóa ra lại là phim hài.

(2) 逆転ぎゃくてん ゴールが 決まったきまった かと思いきや審判しんばん のホイッスルがなり、オフサイドと 判定はんてい された。

(2) Cứ tưởng bàn thắng lội ngược dòng đã được ghi, ai ngờ tiếng còi của trọng tài vang lên và bị bắt lỗi việt vị.

(3) やっと、たまっていた 仕事しごと片付いたかたづいた かと思いきや部長ぶちょう新たなあらたな 仕事しごと頼まれたたのまれた

(3) Vừa mới nghĩ là công việc tồn đọng cuối cùng đã giải quyết xong, ai dè lại bị trưởng phòng giao thêm việc mới.

(4) ジェシカさんは 2ヶ月前にかげつまえ会社かいしゃ辞めたやめた から 帰国きこく したのかと思いきや日本人にほんじん男性だんせい結婚けっこん して、 生活せいかつ していた。

(4) Cứ nghĩ Jessica nghỉ việc 2 tháng trước để về nước rồi, ai ngờ cô ấy đã kết hôn với một người đàn ông Nhật Bản và đang sinh sống ở đây.

(5) トムさんとジェームスさんはいつも 一緒いっしょ にいるから なか がいいのかと思いきやじつ はそうでもなかった。

(5) Tom và James lúc nào cũng đi cùng nhau nên cứ tưởng mối quan hệ rất tốt, ai ngờ thực ra không phải vậy.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành