嫌いがある(きらいがある)
"〜の傾向がある" よくない傾向について言う時に使われる。自然現象に使うことはできない。書き言葉的で話す時にはほとんど使わない。 ❌例:今の時期は雨が降りやすいきらいがある。
Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...
"Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...". Được dùng khi nói về một xu hướng, khuynh hướng không tốt. Không thể dùng cho các hiện tượng tự nhiên. Mang tính chất văn viết, hầu như không dùng trong văn nói. ❌ Ví dụ sai: Thời gian này có xu hướng dễ mưa.
V(辞/ない)+ きらいがある
N + のきらいがある(1) 最近 の 子供 はスマホやゲームの 影響 で 夜 遅くまで 起きる きらいがある。
(1) Trẻ em dạo gần đây có xu hướng thức khuya đến đêm muộn do ảnh hưởng của điện thoại và trò chơi điện tử.
(2) 彼 はいつも、 現実 を 甘く 見る きらいがある。
(2) Anh ta lúc nào cũng có xu hướng nhìn nhận thực tế một cách quá ngây thơ/đơn giản.
(3) 最近 の 若者 は 本 を 読まない きらいがある。
(3) Giới trẻ ngày nay có xu hướng lười đọc sách.
(4) スマホの 普及 により、 最近 の 人 は 新聞 を 読まない きらいがある。
(4) Do sự phổ biến của điện thoại thông minh, người ta thời nay thường có xu hướng không đọc báo nữa.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành