こととて
"〜だから / 〜なので" 謝罪の理由を表す時に使われる。 ① 古い表現。 ② 動詞の否定形と接続する場合「〜ないこととて」と「〜ぬこととて」の2通りの言い方がある。
Vì... nên... (thường dùng tạ lỗi)
"Vì... / Do..." Thường được sử dụng để trình bày lý do khi tạ lỗi, xin lỗi. [Lưu ý] ① Là lối nói cổ. ② Khi kết hợp với thể phủ định của động từ, có hai cách nói là 「〜ないこととて」 và 「〜ぬこととて」.
V(普通形)+こととて
イA(普通形)+こととて
ナA(普通形)な+こととて
名詞の+こととて(1) 慣 れないこととて、あまり 上手 に 作 れませんでした。
(1) Vì chưa quen việc nên tôi đã không thể làm tốt được.
(2) 子供 のやったこととて、どうか 許 してやってください。
(2) Vì là chuyện do con trẻ làm, xin vui lòng rộng lòng tha thứ.
(3) 突然 のこととて、まだ 準備 ができておりません。
(3) Vì mọi chuyện xảy ra đột ngột quá nên tôi vẫn chưa chuẩn bị kịp.
(4) プレゼンは 初 てのこととて、 緊張 してしまいうまく 話 せなかった。
(4) Vì là lần đầu tiên thuyết trình nên tôi đã bị căng thẳng và không thể nói tốt được.
(5) そんなの 昔 のこととて、 覚え ておりませんよ。
(5) Chuyện đó vì đã là ngày xửa ngày xưa rồi nên tôi không còn nhớ chút nào nữa cả.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành