くらいのものだ

N1

〜だけだ / 〜のほかにはほとんどない(限定や特別な程度の強調)備考 ① ある事柄ができる人や物が非常に限られており、「他にはほとんどいない/ない」とその対象の特別さや希少性を強調する表現。 ② 主に「〜なのは(名詞)くらいのものだ」や「〜できるのは(名詞)くらいのものだ」という形で使われることが多い。 ③ 「〜すぐらいのものだ」と言われることもある。


Cách dịch

Chỉ có... mới / Hầu như không có ai ngoài...

Ý nghĩa

"Chỉ có... / Ngoài... ra thì hầu như không có ai/cái gì khác". Biểu hiện dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt, hiếm có hoặc duy nhất của một đối tượng (người hoặc vật), diễn tả rằng số lượng thực hiện được việc đó là cực kỳ giới hạn. [Lưu ý] ② Chủ yếu hay được dùng dưới dạng câu 「〜なのは(N)くらいのものだ」 hoặc 「〜できるのは(N)くらいのものだ」. ③ Đôi khi cấu trúc này cũng xuất hiện dưới dạng nói giảm nhẹ là 「〜すぐらいのものだ」.

Cấu trúc
N + くらいのものだ V(普通形)+ くらいのものだ
Ví dụ

(1) こんなに 難しいむずかしい 問題もんだい解けるとける のは、 数学すうがく オリンピック で 優勝ゆうしょう した かれ くらいのものだ

(1) Người có thể giải được bài toán khó như thế này thì chỉ có thể là anh ấy, người từng vô địch Olympic Toán học mà thôi.

(2) この 不景気ふけいきなか売上うりあげ伸ばしのばし 続けてつづけて いるのは、あの 会社かいしゃ くらいのものだ

(2) Việc tiếp tục gia tăng doanh số liên tục trong bối cảnh suy thoái kinh tế này thì chỉ có duy nhất công ty đó làm được thôi.

(3) わたし自分じぶん弱みよわみ本音ほんね を さらけ 出せるだせる のは、 幼馴染おさななじみかれ くらいのものだ

(3) Người mà tôi có thể phơi bày những điểm yếu hay tiếng lòng thật sự của bản thân thì chỉ có thể là anh ấy, người bạn thanh mai trúc mã từ thuở nhỏ của tôi.

(4) 深夜しんや一人ひとり でこのお 化けばけ 屋敷やしき入れるいれる のは、お 化けばけ大好きなだいすきな きみ くらいのものだ

(4) Người dám một mình vào ngôi nhà ma này vào lúc nửa đêm thì chỉ có duy nhất cậu, một kẻ cực kỳ thích ma mị mà thôi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành