まくる

N1

勢いよく何度も〜する / 徹底的に〜し続ける備考 ① くだけた口語表現(日常会話のカジュアルな場面でよく使われる)。 ② 短い時間の中に、ある動作を制限なく、激しい勢いで何度も繰り返す様子を表す。 ③ 行動の程度が極端であることを強調し、ポジティブな文脈にもネガティブな文脈にも使われる。


Cách dịch

Làm... điên cuồng / Liên tục làm... với khí thế dữ dội

Ý nghĩa

"Làm một hành động gì đó một cách điên cuồng, liên tục, với khí thế dữ dội và không kiềm chế". [Lưu ý] ① Là lối nói khẩu ngữ suồng sã, thân mật (thường dùng trong hội thoại hàng ngày thân mật). ② Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh và không có giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn. ③ Nhấn mạnh mức độ cực đoan của hành động, có thể dùng cả trong ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.

Cấu trúc
V(ます形)+ まくる
Ví dụ

(1) ストレスすとれす溜まってたまって いたので、 週末しゅうまつカラオケからおけ好きなすきな うた歌いまくったうたいまくった

(1) Vì bị tích tụ quá nhiều áp lực (stress) nên cuối tuần tôi đã đến quán karaoke hát điên cuồng những bài hát mình yêu thích.

(2) テストてすと前日ぜんじつ寝るねる 惜しんでおしんで 教科書きょうかしょ読みまくったよみまくった

(2) Ngày trước hôm thi, tôi đã ra sức đọc điên cuồng sách giáo khoa, tiếc cả thời gian ngủ.

(3) 給料日きゅうりょうび だからといって ふく買いまくってかいまくって いたら、 一瞬いっしゅん でお かね がなくなってしまった。

(3) Cứ cậy là ngày nhận lương rồi đi mua sắm quần áo vô tội vạ (mua liên miên), kết cục là tiền đã bốc hơi sạch bách trong nháy mắt.

(4) かれ試合しあい負けたまけた 悔しさくやしさ から、 グラウンドぐらうんど激しくはげしく 走りまくってはしりまくって いた。

(4) Vì tiếc nuối và cay cú sau trận thua, anh ấy đã chạy hùng hục điên cuồng khắp sân vận động.

(5) 彼女かのじょ失恋しつれんショックしょっく のせいか、やけ 食いぐい して 食べまくってたべまくって いる。

(5) Chẳng biết có phải do cú sốc thất tình hay không mà cô ấy đang ăn uống vô tội vạ (ăn lấy ăn để) để giải sầu.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành