めく

N1

完全に〜とは言えないが、〜ように感じられる文法例文集備考 春、冗談、皮肉、謎、説教、秘密などの接続される単語は限定される。


Cách dịch

Có vẻ như... / Đượm vẻ...

Ý nghĩa

"Tuy không hoàn toàn có thể nói hẳn là... nhưng mang lại cảm giác giống như...". [Lưu ý] Các từ kết hợp khá hạn chế, thường gặp như: Mùa xuân (春), chuyện đùa (冗談), mỉa mai (皮肉), bí ẩn (謎), thuyết giảng (説教), bí mật (秘密).

Cấu trúc
N + めく
Ví dụ

(1) だんだん はる めいて 来ましたきました が、いかがお 過ごしすごし でしょうか。

(1) Tiết trời đang dần đượm sắc xuân rồi, không biết anh/chị dạo này sống thế nào ạ?

(2) トムさんって なぞ めいているよね。プライベートが 全然ぜんぜん 見えないみえない よ。

(2) Anh Tom có vẻ gì đó rất bí ẩn nhỉ. Cuộc sống riêng tư chẳng lộ ra chút nào cả.

(3) ぼく上司じょうし はよく 冗談じょうだん メいた 言い方いいかた怖いこわい ことを 言ういう

(3) Sếp của tôi rất hay nói những điều đáng sợ dưới hình thức như một lời nói đùa.

(4) この ほん皮肉ひにく めいた 冗談じょうだん がたくさんあって 面白いおもしろい よ!

(4) Cuốn sách này có nhiều câu đùa mang tính mỉa mai châm biếm nên rất thú vị đấy!

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành