ものを
〜すれば、そうならなかったのに ①話し手の不満や後悔などの気持ちが含まれる。 ②「ものを」の後ろが省略される場合もある。
Giá mà... thì đã... vậy mà...
"Nếu làm vậy thì đã không thành ra thế này rồi, vậy mà...". Thể hiện sự bất mãn, hối hận hoặc tiếc nuối của người nói. Đôi khi vế sau có thể được lược bớt.
V(普通形)+ ものを
イA(普通形)+ ものを
ナA(普通形)+ ものを (ナAな + ものを)(1) 先輩 が 貴著 な 時間 を 使っ て 丁寧 に 教え てくれているものを、「わかりにくい」だの「 教える のが 下手 」だの、どうして 彼 は 文句 ばかり 言 っているのだろう。
(1) Tiền bối đã dành thời gian quý báu tận tình dạy cho vậy mà anh ta hết cằn nhằn "khó hiểu" lại đến "dạy dở", sao lúc nào cũng chỉ biết phàn nàn thế nhỉ.
(2) 結局 、 二人 は 別 れることになったそうだ。あのとき、 彼 が 素直 に 謝 っていればよかったものを。
(2) Nghe nói cuối cùng hai người họ đã chia tay. Giá mà lúc đó anh ấy thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, vậy mà...
(3) お 金 が 無 いなら、 言 ってくれたらよかったものを。
(3) Nếu không có tiền thì giá mà nói với tôi một tiếng có phải tốt không, vậy mà lại...
(4) 黙 っていればバレなかったものを、どうして 言 っちゃうかなあ。
(4) Nếu cứ im lặng thì đã không bị lộ rồi, vậy mà sao lại nói ra thế cơ chứ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành