もさることながら
〜は当然そうだが、その他にも・・・だ 文の後の内容が強調される。
Đã đành... nhưng ngay cả... cũng / Không chỉ... mà còn...
"Vế trước là hiển nhiên rồi, nhưng không chỉ vậy, vế sau còn... hơn". Được dùng khi muốn nhấn mạnh vào nội dung ở vế sau.
N + もさることながら(1) 彼 のプレゼンは 内容 もさることながら、 話し方 がわかりやすくとても 素晴らしい ものだった。
(1) Bài thuyết trình của anh ấy nội dung đã hay rồi nhưng cách nói chuyện còn dễ hiểu và vô cùng tuyệt vời.
(2) 日本 の 車 は 質 もさることながら、 燃費 もいい。
(2) Xe hơi của Nhật Bản chất lượng đã tốt rồi mà hiệu suất tiêu hao nhiên liệu cũng tốt.
(3) このレストランは 5 つ 星 ということもあって 料理 の 見た目 もさることながら、 味 も 素晴らしい 。
(3) Nhà hàng này vì là chuẩn 5 sao nên vẻ ngoài của món ăn đã đẹp mắt rồi mà hương vị cũng vô cùng tuyệt vời.
(4) 最近 の 携帯電話 はデザインもさることながら、カメラの 性能 がとても 良い 。
(4) Điện thoại di động dạo gần đây kiểu dáng đã đẹp rồi mà hiệu năng của camera cũng cực kỳ tốt.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành