ならいざしらず / はいざしらず
〜なら話は別だが / 〜ならどうだか知らないが(実際はそうではないので、到底受け入れられない・不可能だ) ① 「Aという極端な例や特別なケースならまだ許される(または可能だ)かもしれないが、そうではない現在の状況(または自分)では絶対に無理だ、許されない」と、強い不満や否定の気持ちを強調する。 ② 後ろの文には、強い否定、不許可、不可能な内容を表す表現が来ることが多い。 ③ 「〜はいざしらず」は名詞に直接繋がり、「〜のことはよく知らないが、少なくとも〜は...」というニュアンスになる。
Nếu là... thì không nói làm gì / Nếu là... thì còn đỡ, đằng này...
"Nếu là... thì câu chuyện đã khác / Nếu là... thì còn châm chước được, đằng này... (vì thực tế không phải như vậy nên hoàn toàn bất khả thi hoặc không thể chấp nhận được)". [Lưu ý] ① Nhấn mạnh sự bất mãn hoặc phủ định mạnh mẽ theo kiểu: "Nếu là một ví dụ cực đoan hay trường hợp đặc biệt A thì có lẽ còn được chấp nhận (hoặc khả thi), chứ đặt vào tình huống hiện tại (hoặc bản thân mình) thì tuyệt đối không thể/không được phép". ② Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ, cấm đoán, hoặc không có khả năng. ③ Dạng 「〜はいざしらず」 kết nối trực tiếp với danh từ, mang sắc thái "về chuyện của... thì tôi không rõ thế nào, nhưng ít nhất... thì...".
N + ならいざしらず / はいざしらず
V(普通形)+ のならいざしらず
いA(普通形)+ のならいざしらず
なA(語幹 + な / である)+ のならいざしらず(1) 赤ちゃん が 泣く のならいざしらず、もう 小学生 なのだから 人前 でわがままを 言って 大泣き するのはやめなさい。
(1) Nếu là em bé sơ sinh khóc thì không nói làm gì, đằng này đã là học sinh tiểu học rồi thì hãy thôi ngay trò ích kỷ ăn vạ khóc lóc om sòm trước mặt mọi người đi.
(2) 10 年 前 ならいざしらず、 スマートフォン がこれだけ 普及 した 現代 において「 連絡 手段 がなかった」という 言い訳 は 通用 しない。
(2) Nếu là 10 năm trước thì còn châm chước được, chứ ở thời đại hiện nay khi điện thoại thông minh đã phổ biến đến mức này thì cái cớ "không có cách nào liên lạc" là không thể chấp nhận được.
(3) 数 千 円 の 買い物 ならいざしらず、10 万 円 以上 の 出費 を 家族 に 相談 なしに 決める わけにはいかない。
(3) Nếu là mua sắm món đồ vài nghìn yên thì không nói làm gì, đằng này chi tiêu một khoản trên 10 vạn yên mà không bàn bạc với gia đình thì không thể được.
(4) 他人 はいざしらず、 私 だけは 最後 まであなた の 味方 です。
(4) Người khác thì tôi không biết thế nào chứ riêng tôi thì cho đến cuối cùng vẫn sẽ luôn đứng về phía bạn.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành