なりに / なりの
〜に見合った / 〜にふさわしい程度に 後ろに名詞が来る場合「〜なりのN」となる
Theo cách của... / Tương xứng với...
"Tương xứng với... / Theo cách của... / Trong mức độ phù hợp với...". [Lưu ý] Nếu phía sau là một danh từ thì sẽ biến đổi thành dạng 「〜なりのN」.
V(普通形)+ なりに
イA(普通形) + なりに
ナAだ + なりに
Nだ + なりに(1) 私 なりに 頑張った つもりだったが、 結果 はダメだった。
(1) Tôi cứ ngỡ bản thân đã cố gắng hết sức theo cách của mình rồi, nhưng kết quả vẫn không tốt.
(2) 私たち 家族 は 貧しい ですが、 貧しい なりに 努力 して 生活 しています。
(2) Gia đình chúng tôi tuy nghèo, nhưng vẫn nỗ lực sinh sống theo kiểu của người nghèo.
(3) できなくてもいいんです。でも、できないなりに 頑張った というプロセスがとても 大事 です。
(3) Không làm được cũng không sao cả. Nhưng quá trình cố gắng hết sức trong khả năng của mình mới là điều vô cùng quan trọng.
(4) 子供 にも 子供 なりの 悩み がある。
(4) Trẻ con cũng có những nỗi niềm trăn trở theo kiểu của trẻ con.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành