にあって
〜(という特別な事態や場所)において / で /に 「〜で」や「〜において」よりも硬い表現
Ở vào hoàn cảnh... / Trong lúc...
"Tại / Ở trong / Ở vào (một tình huống đặc biệt hoặc một địa điểm cụ thể)". [Lưu ý] Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc hơn so với 「〜で」 hay 「〜において」.
N + にあって(1) A:この 不景気 にあって、 私たち がすべきことは 何 だと 思い いますか。
(1) A: Ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái này, bạn nghĩ chúng ta nên làm gì?
B: 副業解禁 とも 言われて いるので、 自分で お 金 を 稼ぐ 行動力 が 大切 だと 思い います。
B: Người ta cũng đang nói về việc cho phép làm nghề tay trái, nên tôi nghĩ năng lực hành động để tự mình kiếm tiền là rất quan trọng.
(2) 大企業 じゃなくてもいいので、 不況下 にあっても、 成長 し 続けられる 会社 に 僕 は 就職 したいと 思っ っている。
(2) Không cần phải là doanh nghiệp lớn cũng được, tôi muốn xin việc vào một công ty có thể tiếp tục phát triển ngay cả khi ở trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế.
(3) 山根 部長 は、 普段 めちゃくちゃ 怖い けど、 家庭 にあって 私たち が 想像 できないほど 優しい パパだそうだよ。
(3) Trưởng phòng Yamane ngày thường cực kỳ đáng sợ, nhưng nghe nói khi ở trong gia đình, chú ấy lại là một người bố hiền từ đến mức chúng ta không thể nào tưởng tượng nổi.
(4) 国際化社会 にあって、 大切な ことは TOEIC の 勉強 ではなく、 英会話 の 勉強 ではないだろうaka。どこの 会社 も TOEIC の 点数 ばかりを 評価 していて、 疑問 に 思う 。
(4) Ở trong một xã hội quốc tế hóa, điều quan trọng chẳng phải là việc học hội thoại tiếng Anh chứ không phải học TOEIC hay sao? Công ty nào cũng chỉ đánh giá dựa vào điểm TOEIC, tôi thấy thật hoài nghi.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành