に引き換え
~とは反対に / ~に対して 「~にひきかえ」は主観的な気持ちが含まれる。 「~に対して」は中立的な立場で対比させる場合に使う。
Trái ngược với... / Trong khi... thì
"Trái ngược hoàn toàn với... / Trong khi...". Biểu hiện này hàm chứa cảm xúc mang tính chủ quan của người nói (so sánh, bất mãn hoặc khen ngợi). [Lưu ý] Khác với 「~に対して」 vốn được dùng khi so sánh, đối chiếu một cách trung lập khách quan.
V(普通形)+ のにひきかえ
イAい + のにひきかえ
ナAな + のにひきかえ
N + にひきかえ(1) 兄 にひきかえ、 弟 は 全然 勉強 しないし、 家 の 手伝い もしないし 本当 に 困る よ。
(1) Trái ngược với anh trai, đứa em trai hoàn toàn không chịu học hành, cũng không đỡ đần việc nhà, thật là hết nói nổi.
(2) スポーツ 万能 で 頭 もいい 弟 にひきかえ、 僕 は 何 をやってもダメだ。
(2) Trái ngược với đứa em trai giỏi giang thể thao toàn diện lại thông minh, tôi thì làm cái gì cũng hỏng bét.
(3) 昔 の 子 は 外 で 体 を 動かす ことが 多かった のにひきかえ、 今 の 子 はスマホや 携帯 ゲームに 夢中 で 全然 外 で 遊ばなくなった 。
(3) Trái ngược với trẻ em ngày xưa thường hay ra ngoài vận động cơ thể, trẻ em ngày nay lại nghiện điện thoại với trò chơi điện tử cầm tay, chẳng chịu ra ngoài chơi chút nào.
(4) 去年 にひきかえ、 今年 は 台風 や 地震 など 自然災害 が 多い なあ。
(4) Trái ngược với năm ngoái, năm nay nhiều thiên tai như bão lũ, động đất quá nhỉ.
(5) 弟 は 背 が 高くて イケメンなのにひきかえ、 何で 俺 はチビでブサイクんだ。
(5) Trái ngược với đứa em trai vừa cao ráo vừa đẹp trai, tại sao tôi lại vừa lùn vừa xấu xí thế này chứ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành