に至っては
〜という極端な例(または最悪の段階)になると、さらに(ひどい状態になる / 信じられない状態になる) ① いくつかの事例を挙げた後、その中で最も極端なケースを一つ取り上げ、「ここまでひどい状態だ」と呆れや非難、驚きの気持ちを強調する硬い表現。 ② 「Aは〜、Bは〜、そしてCに至っては...」のように、他と比較して特に際立って悪い様子を表すことが多い。
Đến như... / Còn như trường hợp cực đoan của... thì lại càng...
"Khi đến một ví dụ cực đoan (hoặc giai đoạn tồi tệ nhất) như... thì lại càng (rơi vào trạng thái tồi tệ/không thể tin nổi)". Lối nói trang trọng dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, chỉ trích hoặc ngán ngẩm, sau khi đã liệt kê vài ví dụ trước đó và chọn ra một trường hợp cực đoan nhất để nói rằng "đến mức tồi tệ này cơ mà". [Lưu ý] Thường xuyên được sử dụng theo cấu trúc so sánh đối chiếu: "A thì..., B thì..., và đến như C thì lại càng..." để nêu bật một trạng thái đặc biệt tồi tệ nổi trội hơn những cái khác.
N + に至っては
V(辞書形)+ に至っては(1) 今月 は 体調 を 崩す 社員 が 多く 、 彼 に至っては [にいたっては] 一 週間 も 無断 欠勤 している。
(1) Tháng này có nhiều nhân viên bị suy giảm sức khỏe, đến như anh ta thì còn tự ý nghỉ việc không phép tới cả tuần trời rồi.
(2) どの 教科 の 成績 も 下がって いるが、 数学 に至っては [にいたっては] 10 点 しか 取れなかった 。
(2) Thành tích của môn học nào cũng đang tụt dốc, nhưng đến như môn Toán thì tôi chỉ giành được vỏnvẹn 10 điểm.
(3) 今年 の 夏 は 全国 的に 猛暑 となったが、あの 地域 に至っては [にいたっては] 40 度 を 超える 日 が 何 日 も 続いた 。
(3) Mùa hè năm nay cả nước đều hứng chịu nắng nóng gay gắt, nhưng riêng đến cái khu vực đó thì những ngày vượt quá 40 độ đã kéo dài liên tiếp nhiều ngày liền.
(4) 彼 は 普段 から 時間 に ルーズ だが、 今日 に至っては [にいたっては] 約束 の 時間 に 1 時間 も 遅れて やってきた。
(4) Anh ta vốn dĩ ngày thường đã cao su giờ giấc rồi, đằng này đến tận ngày hôm nay anh ta còn mò đến muộn hơn giờ hẹn tận 1 tiếng đồng hồ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành