に言わせれば
〜の意見としては・・・ 偉そうに聞こえることがあるので、使用には注意が必要。
Theo ý kiến của... mà nói
"Theo ý kiến / theo quan điểm của...". [Lưu ý] Cách nói này đôi khi nghe có vẻ tinh tướng, bề trên hoặc tự phụ nên cần chú ý khi sử dụng.
N + に言わせれば
※Nは人物が来る(1) 私 に 言わせれば 、この 程度 でへこたれるような 人 は、 工作 を 変えた ほうがいいですよ。
(1) Theo tôi mà nói, người mới tới mức này đã nản chí thì tốt nhất nên đổi việc đi.
(2) 彼 はまわりから 天才 と 言われている が、 私 に 言わせれば 単なる 努力家 だ。
(2) Anh ấy được mọi người xung quanh gọi là thiên tài, nhưng theo tôi mà nói thì anh ấy đơn thuần chỉ là một người nỗ lực thôi.
(3) 彼 はこのクラスで 日本語 が 一番 上手 だが、これまで 数多く の 生徒 を 見てきた 私 に 言わせれば 、まだまだだ。
(3) Cậu ấy giỏi tiếng Nhật nhất cái lớp này thật đấy, nhưng theo một người đã từng chứng kiến vô số học sinh như tôi mà nói thì vẫn còn non lắm.
(4) お 店 の 人 に 言わせれば 、 私 のパソコンはもう 古い ので、 修理 するよりも 買い換えた ほうが 長い 目 で 見る とお得とのことだ。
(4) Theo lời của nhân viên cửa hàng mà nói, máy tính của tôi đã cũ rồi nên nhìn về lâu về dài, thay vì sửa chữa thì mua máy mới sẽ tiết kiệm hơn.
(5) 40 歳 なんて、 私 に 言わせれば まだまだ 若い ですよ。
(5) 40 tuổi ấy hả, theo tôi mà nói thì vẫn còn trẻ chán.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành