に即して
"〜とおりに / 〜に従って / 〜を基準に " 前に来る語が基準となるということを表す。 事実、現実、実際、状況、規則 状況・経験などに付く場合は「即して」、法律・規則などに付く場合は「則して」となる
Theo đúng... / Phù hợp với...
"Theo đúng... / Phù hợp với... / Dựa theo...". Biểu thị việc từ đứng phía trước đóng vai trò làm tiêu chuẩn, căn cứ để thực hiện hành động. [Từ thường đi kèm]: Sự thật (事実), thực tế (現実, 実際), tình hình (状況), quy tắc (規則). [Lưu ý]: Khi đi với tình huống, kinh nghiệm thì dùng chữ "Tức" (即して); khi đi với pháp luật, quy tắc thì dùng chữ "Tắc" (則して).
N + に即して
N + に則して(1) 最近 は 事実 に 即した 報道 をしていないマスメディアが 増えて きたように 思う 。
(1) Tôi nghĩ gần đây các phương tiện truyền thông không đưa tin theo đúng sự thật khách quan đang ngày một nhiều lên.
(2) 実際 に 即した 改善案 を 提示 していただけないと、 現場 はますます 混乱 する 一方 だ。
(2) Nếu không đưa ra phương án cải tiến phù hợp sát với thực tế, tình hình tại hiện trường sẽ ngày càng trở nên hỗn loạn hơn thôi.
(3) 学校 の 規則 に 則して 、 髪 は 黒 にしなければならない。
(3) Chiếu theo đúng quy định của nhà trường, tóc bắt buộc phải để màu đen.
(4) 車 に 乗る 人 は 当然 、 交通 ルールに 則して 運転 しなければならないわけだが、 一時停止 を 忘れたり 、スピード 違反 をしたり、ルールを 守らない 人 が 多い 。
(4) Người lái xe ô tô thì đương nhiên phải vận hành xe tuân thủ theo đúng luật giao thông, thế nhưng có nhiều người vẫn không giữ luật như quên dừng lại tạm thời hoặc vi phạm tốc độ.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành