に足らない / に足りない

N1

〜するだけの価値がない / 取るに足りない(問題にするほどではない)備考 ① 「〜に値しない」「わざわざ〜するほどの大したことではない」という意味を表す硬い表現。 ② 主に「信じる」「恐れる」「満足する」などの限られた動詞と一緒に使われる。 ③ 「取るに足りない(=価値がない、平凡でつまらない)」という慣用句の形で非常によく使われる。


Cách dịch

Không đáng để... / Không đủ để... / Tầm thường

Ý nghĩa

"Không đáng để... / Không đủ giá trị để... / Chẳng đáng quan tâm". Diễn tả một sự việc không có giá trị lớn hoặc không nghiêm trọng đến mức phải mang ra bàn tán, bận tâm. [Lưu ý] ① Là cách diễn đạt trang trọng, mang nghĩa tương đương với 「〜に値しない」 (không đáng để cất công làm gì). ② Chủ yếu đi kèm với một số động từ hạn chế như "tin tưởng" (信じる), "lo sợ" (恐れる), "thỏa mãn" (満足する). ③ Thường xuyên xuất hiện dưới dạng quán dụng ngữ cố định là 「取るに足りない」 với nghĩa là "tầm thường, nhỏ nhặt, không đáng nhắc tới".

Cấu trúc
V(辞書形)+ に足らない / に足りない N + に足らない / に足りない
Ví dụ

(1) ネットねっと書き込まれたかきこまれた もない うわさ など、 信じるしんじる足りないたりない

(1) Những tin đồn vô căn cứ bị viết bừa bãi trên mạng internet hoàn toàn không đáng tin.

(2) あんなに 弱気よわき になっている ライバルらいばる なら、 恐れるおそれる足りないたりない

(2) Nếu là một đối thủ đang trở nên rụt rè nhút nhát đến mức đó thì không có gì đáng để lo sợ cả.

(3) これは 取るに足りないとるにたりない 小さなちいさな ミスみす だから、あまり にしなくていいよ。

(3) Đây chỉ là một lỗi sai nhỏ nhặt không đáng nhắc tới nên cậu không cần phải bận tâm nhiều đâu.

(4) この 程度ていど理由りゆう では、これまでの 計画けいかく中止ちゅうし するに 足りないたりない

(4) Với lý do ở mức độ này thì chưa đủ sức nặng để hủy bỏ kế hoạch từ trước đến nay.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành