のやら / ものやら / ことやら

N1

〜のか / 〜のだろうか備考 ① 話し手の疑問や呆れた気持ちがある。 ② 古い表現で若い人が使うことはほとんどない。


Cách dịch

Không biết là... nữa / Không hiểu là...

Ý nghĩa

"Không biết là... / Không hiểu là...". [Lưu ý] ① Hàm chứa tâm trạng thắc mắc hoặc ngán ngẩm, cạn lời của người nói trước một sự việc. ② Là biểu hiện cổ, người trẻ ngày nay hầu như không sử dụng.

Cấu trúc
V(普通形) + のやら イA(普通形)+ のやら ナAな + のやら Nな + のやら
Ví dụ

(1) 全くまったく 、もうすぐ 受験じゅけん だというのに、うちの 息子むすこなに考えているかんがえている のやら。 落ちてもおちても 知らないしらない よ。

(1) Thật là, sắp thi đến nơi rồi mà không biết thằng con nhà tôi đang suy nghĩ cái gì nữa. Có trượt tôi cũng mặc kệ đấy.

(2) どうして、ほとんど 白紙はくし なのに 作文さくぶん提出ていしゅつ しようと 思ったおもった のやら。もちろん 書き直しかきなおし よ。

(2) Tại sao bài viết hầu như để trắng mà cũng nghĩ đến chuyện nộp lên được cơ chứ không biết nữa. Tất nhiên là phải viết lại rồi.

(3) いい とし して、 働いてはたらいて いないなんて なに をしているのやら。

(3) Từng này tuổi đầu rồi mà còn không chịu làm việc, không hiểu là đang làm cái trò gì nữa.

(4) ひろし、 あさ から 出かけたでかけた きり、 帰ってかえって 来ないこない ね。まったく、どこへ 行ったいった のやら。

(4) Hiroshi đi từ sáng đến giờ vẫn chưa thấy về nhỉ. Thật là, không biết đã đi đâu rồi nữa không biết.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành