のやら~のやら
〜なのか〜なのか、どちらか分からない(困惑、疑念、あきらめ) ① 2つの可能性や状態のどちらであるかがはっきりせず、話者が困惑したり、呆れたり、複雑な気持ちになったりしている時に使う。 ② 「AのやらBのやら(分からない)」のほか、「疑問詞(どこ・いつ・だれ等)+ V(普通形)+ のやら」という形(例:どこへ行ったのやら)でもよく使われる。
Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay...
"Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay...". Diễn tả tâm trạng bối rối, hoang mang, hoài nghi hoặc ngao ngán, bất lực của người nói khi đứng trước hai khả năng, trạng thái đối lập hoặc liên quan mà không thể xác định rõ ràng đâu mới là sự thật. [Lưu ý] ① Thường sử dụng bằng cách đặt các từ trái nghĩa hoặc các từ có liên quan sát cạnh nhau. ② Ngoài cấu trúc tương phản "A のやら B のやら", ngữ pháp này còn rất hay đi độc lập với các từ để hỏi (như どこ, いつ, だれ...) dưới dạng 「Từ để hỏi + V (thể thông thường) + のやら」 để thể hiện sự băn khoăn, không rõ (Ví dụ: Chẳng biết là đã đi đâu mất rồi).
V / いA(普通形)+ のやら + V / いA(普通形)+ のやら
なA(語幹 + な / である)+ のやら + なA(語幹 + な / である)+ のやら
N( + な / である)+ のやら + N( + な / である)+ のやら
※対義語や関連する言葉を並べて使う。(1) 合格 して 嬉しい のやら、これからの 学費 を 考えて 不安 なのやら、 複雑な 心境 だ。
(1) Chẳng biết là nên vui vì thi đỗ, hay nên lo lắng khi nghĩ đến tiền học phí từ nay về sau nữa, tâm trạng thật phức tạp.
(2) 彼 の 話 は 本当 なのやら 嘘 なのやら、さっぱり 見当 がつかない。
(2) Câu chuyện của anh ta chẳng biết là thật hay là dối trá nữa, tôi hoàn toàn không thể đoán định nổi.
(3) 泣いて いるのやら 笑って いるのやら、 彼女 は 変な 顔 をしてこちらを 見て いる。
(3) Chẳng biết là đang khóc hay đang cười, cô ấy cứ làm cái mặt kỳ lạ rồi nhìn về phía tôi.
(4) 私 の 失くした 鍵 は、 一体 どこへ 消えて しまったのやら。
(4) Chiếc chìa khóa tôi đánh mất, rốt cuộc là đã biến mất tăm mất tích phương nào rồi không biết.
(5) あんなに 遊んで ばかりいて、 次 の テスト は 大丈夫 なのやら、 親 として 心配 でならない。
(5) Suốt ngày cứ chơi bời lêu lổng như thế kia, chẳng biết bài kiểm tra tới có ổn không nữa, với tư cách làm cha mẹ tôi lo lắng khôn nguôi.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành