を踏まえて

N1

〜を前提として / 〜を考慮に入れて備考 硬い表現で、会議のような改まった場面で使われることが多い。


Cách dịch

Căn cứ vào... / Dựa trên...

Ý nghĩa

"Dựa trên tiền đề... / Có tính đến, cân nhắc đến...". [Lưu ý] Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc, thường được sử dụng nhiều trong các tình huống chính thức như các cuộc họp, hội nghị.

Cấu trúc
N + を踏まえて
Ví dụ

(1) アンケートの 結果けっか踏まえてふまえて商品しょうひん のデザインを 見直しますみなおします

(1) Căn cứ vào kết quả khảo sát, chúng tôi sẽ xem xét sửa đổi lại thiết kế của sản phẩm.

(2) 去年の反省きょねんのはんせい踏まえてふまえて今年ことし別のべつの 教科書きょうかしょ使うつかう 日本語にほんご教えようおしえよう と思います。

(2) Dựa trên việc nhìn nhận lại những khuyết điểm của năm ngoái, năm nay tôi định sẽ dùng một cuốn sách giáo khoa khác để dạy tiếng Nhật.

(3) 今回こんかい事故じこ踏まえてふまえて再度さいど 安全性あんぜんせい見直しみなおし実施じっし いたします。

(3) Căn cứ từ vụ tai nạn lần này, chúng tôi sẽ một lần nữa tiến hành rà soát lại mức độ an toàn.

(4) 部長ぶちょういま報告ほうこく踏まえてふまえて今後こんご方針ほうしん について 話し合いはなしあい たいと思います。

(4) Dựa trên báo cáo vừa rồi của trưởng phòng, tôi muốn chúng ta cùng thảo luận về phương hướng sắp tới.

(5) 模擬試験もぎしけん結果けっか踏まえてふまえて進路先しんろさき決めますきめます

(5) Căn cứ vào kết quả kỳ thi thử, tôi sẽ quyết định hướng đi tương lai (chọn trường/ngành học).

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành