をおいて~ない
〜以外にできない ①高く評価する表現 ②後件は否定の形が来ることが多い。
Ngoài... ra thì không có ai/cái gì xứng đáng hơn
"Ngoại trừ... ra thì không còn ai/cái gì khác có thể làm được". [Lưu ý] ① Là biểu hiện mang tính đánh giá, ca ngợi rất cao đối tượng được nhắc đến. ② Vế sau phần lớn luôn đi kèm với thể phủ định.
Nを + おいて(1) 次 のプロジェクトのリーダー、 君 をおいて 他 に 任せられる 人 がいないんだга、 引き受けて くれるかな?
(1) Người lãnh đạo dự án tiếp theo ngoài cậu ra thì không còn ai có thể giao phó được, cậu có thể đảm nhận giúp tôi không?
(2) 次 の 社長 にふさわしいのは、 木村 さんをおいて 他 にはいない。
(2) Người phù hợp nhất để làm giám đốc tiếp theo ngoài anh Kimura ra thì không có ai khác.
(3) もう 30 歳 だし、 今 の 工作 が 楽しくない し、 転職 するなら 今 をおいて 他 にない。
(3) Đã 30 tuổi rồi, công việc hiện tại lại không vui, nếu muốn chuyển việc thì ngoài bây giờ ra không còn thời điểm nào khác nữa.
(4) メジャーリーグで 3000 本 安打 を 達成 できたのは、イチローをおいて 他 にはいない。
(4) Người có thể đạt được kỷ lục 3000 cú đánh lọt lưới ở Major League ngoài Ichiro ra thì không có ai khác.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành