た分だけ

N1

前件の行為の程度や時間が、後件にも影響すること述べる表現。


Cách dịch

Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...

Ý nghĩa

Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng tương thích hoàn toàn ở vế sau.

Cấu trúc
V(タ形)+ 分だけ
Ví dụ

(1) 働いたらはたらいたら 働いたはたらいた 分だけぶんだけ 給料きゅうりょう がもらえるという 理由りゆう で、 フリーランス という 働き方はたらきかた注目ちゅうもく されつつある。

(1) Với lý do là cứ làm việc cống hiến bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, phong cách làm việc tự do (freelancer) đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.

(2) 早くはやく 始めたらはじめたら 始めたはじめた 分だけぶんだけ工作しごと早くはやく 終わりますおわります よ。

(2) Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu đấy.

(3) 言葉ことば話したらはなしたら 話したはなした 分だけぶんだけ 上手じょうず になるから、もっとたくさん 話しましょうはなしましょう

(3) Ngôn ngữ cứ càng nói nhiều thì sẽ càng trở nên thành thạo, nên chúng ta hãy tích cực trò chuyện nhiều hơn nữa nhé.

(4) 筋トレきんとれ はしたらした 分だけぶんだけ効果こうか がある。

(4) Việc tập luyện cơ bắp cứ hễ chăm chỉ tập luyện bao nhiêu thì hiệu quả gặt hái được sẽ rõ rệt bấy nhiêu.

(5) 勉強べんきょう頑張ったがんばった 分だけぶんだけ結果けっか としてあらわれる。

(5) Việc học hành cứ hễ nỗ lực cố gắng bỏ công sức bao nhiêu thì kết quả thu lại sẽ được hiển hiện rõ ràng bấy nhiêu.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành