たら~たで
〜の場合は、当然・・・すべきだ / 〜の場合は、必ず・・・という結果になる ※同じ単語を繰り返して使う。
Nếu... thì cũng... (theo cách đó)
"Trong trường hợp... thì đương nhiên nên... / Trong trường hợp... thì chắc chắn sẽ dẫn đến kết quả...". Thường lặp lại cùng một từ để diễn tả rằng dù ở trạng thái nào (dù tốt hay xấu, có hay không) thì cũng sẽ có vấn đề hoặc cách giải quyết tương ứng với trạng thái đó.
V(タ形)+ ら + V(タ形) + で
イAかったら + イAかった + で
ナAなら + ナAな + で
Nなら + N + で(1) 試験 に 落ちたら落ちた で、また 来年 受ける だけだ。
(1) Nếu thi trượt thì trượt thôi, năm sau lại thi tiếp là được chứ gì.
(2) 失敗 したらしたで 、もう 一度 チャレンジすればいい。
(2) Nếu thất bại thì cũng chẳng sao, cứ thử thách lại một lần nữa là được.
(3) 学校 に 行く のは 面倒 だが、 行ったら行った で 楽しい 。
(3) Đến trường thì đúng là phiền phức thật, nhưng nếu đã đến nơi rồi thì lại thấy vui.
(4) 時々 、 息子 に 会いたい が、 会ったら会った でうるさい。
(4) Thỉnh thoảng tôi rất muốn gặp con trai, nhưng hễ gặp rồi thì nó lại nói năng phiền phức phát bực.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành