たつもりはない

N1

自分では〜したという意識や意図は全くない(相手からの指摘や誤解に対して、自分の本心を否定・弁解する)備考 ① 相手から自分の行動を責められたり、誤解されたりしたときに、「自分には決してそんな悪い意図はなかった」と強く反論・弁解するときに使う。 ② 「V(辞書形)+ つもりはない」は「これから〜する意志がない(例:会社を辞めるつもりはない)」という意味になるが、「V(た形)+ つもりはない」は「過去の自分の行動にそういう意図はなかった」という意味になる。


Cách dịch

Không hề có ý định... / Không nghĩ là mình đã...

Ý nghĩa

"Bản thân hoàn toàn không có ý thức hay ý định là đã làm...". Dùng để phủ nhận hoặc biện minh cho tâm ý thực sự của mình trước những lời trách móc hoặc hiểu lầm từ đối phương. [Lưu ý] ① Dùng khi bị đối phương chỉ trích hành động của mình, nhằm phản bác mạnh mẽ rằng "bản thân tuyệt đối không hề có ý đồ xấu xa hay cố tình làm như thế". ② Phân biệt: Cấu trúc 「V(辞書形)+ つもりはない」 diễn tả "không có ý chí/dự định làm gì ở tương lai" (Ví dụ: Tôi không có ý định nghỉ việc), còn 「V(た形)+ つもりはない」 diễn tả "hành động đã làm trong quá khứ không hề mang ý đồ như vậy".

Cấu trúc
V(た形)+ つもりはない ※N + のつもりはない、V(辞書形)+ つもりはない の形もある。
Ví dụ

(1) わたし はただ 本当ほんとう のことを 言ったいった だけで、 決してけっして かれ傷つけるきずつける つもりはなかった。

(1) Tôi chỉ nói ra sự thật thôi, chứ tuyệt đối không hề có ý định làm tổn thương anh ấy.

(2) そんなに 怒るおこる なんて、 わたし はあなたを 怒らせたおこらせた つもりはないのですが、 誤解ごかい です。

(2) Bạn nổi giận đến mức đó cơ à, tôi không hề có ý làm bạn giận đâu, đây hoàn toàn là hiểu lầm thôi.

(3) わたしうそ をついたつもりはないが、 結果けっか 的にてきに みんなを 勘違いかんちがい させてしまったようだ。

(3) Tôi không hề có ý định nói dối, nhưng kết cục có vẻ như đã khiến cho mọi người hiểu lầm mất rồi.

(4) からかったつもりはなかったのだが、 親友しんゆう機嫌きげん損ねてそこねて しまった。

(4) Tôi không hề có ý trêu chọc đâu, vậy mà lại lỡ làm phật lòng đứa bạn thân mất rồi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành