手前(てまえ)
①〜という立場・状況なので、(・・・するしかない) ②〜の前なので、 ・「〜という状況や立場からなので、・・・するほか選択肢がない」と言いたい時に使う。 ・話し手の第三者に対する態度を意識した表現。後件には主観的な文が来ることが多い。
Chính vì... / Ở vào vị thế... (nên phải)
① Chính vì đang ở trong lập trường/hoàn cảnh... (nên không còn cách nào khác ngoài việc phải làm...). ② Vì ở trước mặt... (ai đó). ・Dùng khi muốn nói "vì ở vào tình huống hay địa vị này nên không còn lựa chọn nào khác". ・Biểu hiện này chú ý đến thái độ của người nói đối với một bên thứ ba. Vế sau thường là câu mang tính chủ quan.
V(辞書形 / タ形 / テイル形) てまえ
Nの + てまえ
※Nは人に関する単語が来る(1) 熱 があるから 学校 を 休む と 言ってしまった 手前 、 外 に 出て 誰か に 見られては まずい。
(1) Chính vì đã lỡ nói là bị sốt để nghỉ học ở trường rồi, nên nếu ra ngoài mà bị ai đó nhìn thấy thì gay go.
(2) おまかせしますと 言った 手前 、 友達 の 買って きた 弁当 が 嫌 とは 言えなかった 。
(2) Ở vào vị thế đã lỡ nói "nhờ bạn quyết định hộ" rồi, tôi không thể mở mồm chê ghét hộp cơm mà người bạn mua về được.
(3) 自分 から 誘ってしまった 手前 、 今さら やっぱりやめておこうとは 言えない 。
(3) Chính vì tự bản thân đã đứng ra rủ rê rồi, đến nông nỗi này lại bảo "thôi bỏ đi" thì không thể nói nổi.
(4) 実習生 が 見ている 手前 、あたふたした 姿 を 見せる ことはできない。しっかり 授業 に 備えて 教案 を 準備 しておこう。
(4) Trước mặt các thực tập sinh đang quan sát, tôi không thể để lộ dáng vẻ cuống cuồng lúng túng được. Phải chuẩn bị giáo án thật kỹ càng để sẵn sàng cho tiết học.
(5) 彼女 の 手前 、 試合 で 無様な 姿 を 見せる ことはできない。
(5) Trước mặt bạn gái, tôi không thể để lộ dáng vẻ thảm hại trong trận đấu được.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành