ても知らない
〜しても、私は責任を持たない / 後でどうなっても助けない(突き放し、警告) ① 相手が自分の忠告や警告を無視して勝手な行動をするときに、「後で困ったことになっても私は一切手助けをしない」と突き放す、あるいは警告する時に使う。 ② 親しい間柄での口語(話し言葉)として使われ、文末に「〜からね」「〜ぞ」などを伴うことが多い。
Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé
"Cho dù có... đi chăng nữa thì tôi cũng không chịu trách nhiệm / Sau này có ra sao tôi cũng không giúp đâu". Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động. [Lưu ý] ① Dùng để rũ bỏ trách nhiệm hoặc răn đe: "sau này có gặp rắc rối thì tự đi mà giải quyết, tôi sẽ không nhúng tay vào giúp đỡ đâu". ② Được dùng như một hình thức khẩu ngữ giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).
Vて + も知らない
いAくて + も知らない
なAで + も知らない
Nで + も知らない(1) そんなに 夜遅く まで ゲーム ばかりして、 明日 遅刻 して 怒られて も 知らないよ 。
(1) Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.
(2) 上司 の 忠告 を 聞かずに そんな 勝手な ことをして、 後で 大失敗 しても 知らないからね 。
(2) Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.
(3) これ 以上 お 酒 を 飲んだら 絶対に 明日 響くよ 。どうなっても 知らない から。
(3) Uống rượu thêm nữa là chắc chắn ngày mai sẽ bị ảnh hưởng nặng nề đấy. Lúc đó có ra nông nỗi nào thì tôi không biết đâu đấy.
(4) 危ない からそこに入ってはいけないと 言った のに、 勝手に 入って 怪我 をしても 知らないぞ 。
(4) Đã bảo là nguy hiểm đừng có vào đó rồi, thế mà vẫn tự tiện bén mảng vào, nhỡ có bị thương thì tự chịu trách nhiệm đấy nhé.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành