てしかるべきだ

N1

〜するのが当然だ / 当然〜であるべきだ(現状そうなっていないことへの不満や疑問)備考 ① 状況や常識から考えて、「そうなるのが当たり前だ」「そうしないのはおかしい」と強く主張する硬い表現。 ② 「本当はもうそうなっているはずなのに、実際にはそうなっていない」という現状に対する不満や非難のニュアンスが含まれる。


Cách dịch

Làm... là điều đương nhiên / Đáng lẽ phải... mới phải

Ý nghĩa

"Làm... là điều hiển nhiên / Đáng lẽ ra phải... mới phải". Dựa trên tình hình thực tế hoặc lẽ thường tình của xã hội để khẳng định mạnh mẽ rằng việc đó xảy ra hoặc được thực hiện là lẽ dĩ nhiên, nếu không làm hoặc không trở nên như thế thì thật kỳ quặc và phi lý. [Lưu ý] Hàm chứa sắc thái bất mãn, trách móc hoặc chỉ trích đối với thực tế hiện tại, mang ý nghĩa "đáng lẽ ra sự việc đã phải chuyển biến tốt hoặc được xử lý như thế từ lâu rồi, nhưng thực tế hiện tại lại chưa được như vậy". Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết).

Cấu trúc
Vて + しかるべきだ いAくて + しかるべきだ なAで(あって) + しかるべきだ Nで(あって) + しかるべきだ
Ví dụ

(1) これほどの 不祥事ふしょうじ起こしたおこした のだから、 経営陣けいえいじん全員ぜんいん 辞職じしょくてしかるべきだ

(1) Vì đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này, việc toàn bộ ban lãnh đạo phải từ chức là điều hoàn toàn hiển nhiên.

(2) かれチームちーむだれ よりも 努力どりょく してきたのだから、もっと 評価ひょうか されてしかるべきだ

(2) Anh ấy đã nỗ lực nhiều hơn bất kỳ ai trong đội, nên xứng đáng (đương nhiên) phải được đánh giá cao hơn nữa.

(3) くに自治体じちたい は、この 深刻なしんこくな 問題もんだい対してたいして 早急さっきゅう対策たいてき立ててたてて しかるべきだった。

(3) Quốc gia và các chính quyền địa phương đáng lẽ ra phải sớm đưa ra các biện pháp đối phó với vấn đề nghiêm trọng này từ lâu rồi.

(4) この レベルれべるミスみす なら、 事前じぜんチェックちぇっく動くうごく まえ気づいてきづいて しかるべきだ。

(4) Nếu là lỗi ở mức độ cơ bản này thì đáng lẽ ra người ta phải nhận ra từ bước kiểm tra trước khi cho hệ thống vận hành rồi mới phải.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành