て済むことではない
〜するだけで解決する問題ではない / 〜だけでは到底許されない ① 起こしてしまったミスや事態が非常に深刻であるため、「単に〜するだけでは責任をとれない、事態は収まらない」と強く批判・警告する表現。 ② 「〜て済むものではない」もほぼ同じ意味で使われる。
Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...
"Không phải chỉ cần đơn thuần làm... là giải quyết xong vấn đề / Không thể chỉ bấy nhiêu mà được tha thứ". Dùng để chỉ trích, phê phán hoặc cảnh báo mạnh mẽ rằng sai lầm hoặc tình huống xảy ra mang tính chất quá nghiêm trọng, không thể chỉ bằng một hành động đơn giản, nông cạn hay qua loa phía trước mà có thể gánh vác trách nhiệm hoặc làm cho sự việc dàn xếp êm đẹp được. [Lưu ý] Cấu trúc tương đương là 「〜て済むものではない」 cũng được sử dụng vô cùng phổ biến với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Vて + 済むことではない / 済む問題ではない(1) 会社 の 重要 データ を 流出 させておいて、 単に 「 知らなかった 」と 謝って 済む ことではない。
(1) Làm rò rỉ dữ liệu quan trọng của công ty mà nói rằng không phải cứ đơn thuần xin lỗi một câu "tôi không biết" là xong chuyện đâu.
(2) これほど 大きな 損害 を 出した のだから、 始末書 を 1 枚 書いて 済む ことではない。
(2) Đã gây ra thiệt hại lớn đến nhường này thì không phải cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi mọi chuyện được đâu.
(3) 他人 の アイデア を 無断 で 盗む 行為 は、 大人 の 社会 では 言い訳 をして 済む ことではない。
(3) Hành vi tự ý đánh cắp ý tưởng của người khác thì trong xã hội của người trưởng thành không phải cứ ngụy biện, giải thích là xong chuyện được.
(4) 子供 がやったこととはいえ 他人 の 車 に 傷 をつけたのだから、「ごめんなさい」で 済む ことではない。
(4) Dẫu bảo là chuyện trẻ con làm đi chăng nữa nhưng vì đã làm xước xe của người khác, nên không phải cứ nói câu "cháu xin lỗi" là xong chuyện được đâu.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành