とあって

N1

〜という特別な状況なので、当然そうなる(〜だから、やはり)備考 ① いつもとは違う「特別な状況や理由」を前に置き、その状況から当然予想される結果が後ろの文に来ます。 ② ニュース報道、新聞、文章などで、客観的な状況を説明する際によく使われる硬い表現です。 ③ 後ろの文に、話し手の希望、意志、働きかけ(〜てください、〜よう等)の表現は来ません。


Cách dịch

Chính vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên... / Vì... nên quả nhiên là...

Ý nghĩa

"Chính vì tình huống hoặc lý do đặc biệt là... nên kết quả dẫn ra ở vế sau là điều hiển nhiên, tất yếu". Vế trước đưa ra một hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt khác với thông thường, vế sau diễn tả kết quả hoặc trạng thái đương nhiên xảy ra từ hoàn cảnh đó. [Lưu ý] ① Thường dùng trong báo chí, tin tức, văn nghị luận khi giải thích, tường thuật một tình huống khách quan. ② Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện nguyện vọng, ý chí, hoặc lời kêu gọi, yêu cầu từ người nói (như 〜てください, 〜よう...).

Cấu trúc
V / いA / なA / N(普通形)+ とあって ※なA、Nの現在形は「だ」が付かないことが多い(例:日曜日とあって)。「〜であるとあって」の形も使われる。
Ví dụ

(1) 有名ゆうめい アーティストあーてぃすとコンサートこんさーと とあって会場かいじょう周りまわりあさ から 大勢おおぜいファンふあん埋め尽くされているうめつくされている

(1) Chính vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường đã được lấp đầy bởi một lượng lớn người hâm mộ từ sáng sớm.

(2) 久しぶりひさしぶり快晴かいせい週末しゅうまつ とあって、どこの 行楽地こうらくち家族かぞく 連れづれ大賑わいおおにぎわい だ。

(2) Chính vì là một cuối tuần đầy nắng sau chuỗi ngày dài nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng vô cùng nhộn nhịp các gia đình đến nghỉ dưỡng.

(3) 最高さいこう きゅう和牛わぎゅう格安かくやす食べられるたべられる とあって開店かいてん まえ から 長いながい 行列ぎょうれつ ができていた。

(3) Vì có thể thưởng thức thịt bò Wagyu thượng hạng với giá cực rẻ nên một hàng dài người đã xếp hàng đông đúc từ trước khi quán mở cửa.

(4) ねんいち ビッグセールびっぐせーる とあって店内てんない身動きみうごき取れないとれない ほど 混雑こんざつ している。

(4) Chính vì là chương trình đại hạ giá mỗi năm chỉ có một lần nên bên trong cửa hàng đông đúc đến mức không thể nhúc nhích nổi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành