とばかりに
いかにも〜という態度・様子で(実際には言葉に出さないが、そのような気持ちが態度にありありと表れている) 発話文(普通形 / 命令形 / 意向形など)+ とばかりに ① 相手の様子を見て、「まるで〜と言っているかのような態度で行動している」と話し手が推測・描写するときに使います。 ② 主に第三者の行動について使い、自分自身の行動には使いません。 ③ 後ろには、視覚的な態度や行動を表す動詞(にらむ、背を向ける、ドアを閉めるなど)が来ることが多いです。
Cứ như thể muốn nói rằng... / Như thể là... (thể hiện qua thái độ, hành động)
"Cứ như thể muốn nói rằng... / Như muốn ra hiệu rằng...". Diễn tả việc một người không nói thành lời, nhưng thái độ, cử chỉ hoặc hành động thực tế của họ lại biểu lộ rõ mồn một ý nghĩ hay tâm trạng đó. [Lưu ý] ① Người nói quan sát dáng vẻ của đối phương rồi suy đoán, miêu tả: "Họ đang hành động với thái độ cứ như là đang phát ngôn câu phía trước vậy". ② Chủ yếu dùng để miêu tả hành động của ngôi thứ ba (người khác), tuyệt đối không dùng cho hành động của chính bản thân người nói. ③ Vế sau thường đi kèm với các động từ chỉ thái độ, hành động trực quan có thể nhìn thấy bằng mắt (như lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, quay mặt đi...).
Phát ngôn/Câu trích dẫn (Thể thông thường / Mệnh lệnh / Ý chí...) + とばかりに(1) 彼 は「 待っていました 」とばかりに、 差し出された 大 好物 の ケーキ に 飛びついた 。
(1) Anh ấy lao ngay vào chiếc bánh kem món khoái khẩu vừa được đưa ra, cứ như thể muốn nói "tôi chờ câu này mãi rồi".
(2) 彼女 は「これ 以上 話しかける な」とばかりに、 イヤホン を 耳 につけてそっぽを 向いた 。
(2) Cô ấy đeo tai nghe vào tai rồi quay mặt đi chỗ khác, như thể muốn nói rằng "đừng có bắt chuyện với tôi thêm nữa".
(3) 飼い犬 は「 早く 散歩 に 行こう 」とばかりに、しっぽを 激しく 振り ながら 玄関 で 待っている 。
(3) Chú chó cưng vừa vẫy đuôi kịch liệt vừa đợi ở cửa ra vào, như muốn giục "mau đi dạo thôi nào".
(4) 上司 は「もう 話 は 終わり だ」とばかりに、こちらの 顔 も 見ずに パソコン に 向かって 書類 を 打ち 始めた 。
(4) Sếp bắt đầu gõ văn bản hướng về phía máy tính mà chẳng thèm nhìn mặt tôi lấy một cái, cứ như thể muốn nói "chuyện đến đây là kết thúc rồi".
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành