というか~というか
〜と言うべきか、それとも〜と言うべきか(ぴったりの表現を迷いながら、2つの言葉を並べて言う) ① ある状態や人の態度に対して、ぴったりの言葉を1つに決められず、「Aとも言えるし、Bとも言える」といくつかの表現を並べて描写するときに使う。 ② 日常のカジュアルな会話(話し言葉)で非常によく使われる。
Nên nói là... hay nên nói là... / Vừa có vẻ... lại vừa có vẻ...
"Nên nói là... hay nên nói là...". Dùng khi người nói đang phân vân, do dự chưa tìm được một từ ngữ nào chuẩn xác nhất để lột tả một trạng thái hay thái độ của đối tượng, nên đã liệt kê song song hai biểu hiện (vừa có nét của A, lại vừa có nét của B). [Lưu ý] Xuất hiện với tần suất vô cùng dày đặc trong các cuộc hội thoại hàng ngày mang tính chất thân mật, suồng sã (khẩu ngữ).
【名詞 / 形容詞 / 動詞の普通形】 + というか + 【名詞 / 形容詞 / 動詞の普通形】 + というか
※なAやNの現在形は「だ」をつけずに接続することが多い。(1) 彼 の 態度 は、 自信 があるというか 図々しい というか、とにかく 圧倒 される。
(1) Thái độ của anh ta, nên nói là tự tin hay là mặt dày đây, nói chung là khiến người khác bị áp đảo.
(2) 今回 の プロジェクト の 失敗 は、 運 が 悪かった というか 準備 不足 というか、 両方 に 原因 がある。
(2) Thất bại của dự án lần này, nên nói là do đen đủi hay là do chuẩn bị thiếu sót đây, tóm lại là cả hai đều có nguyên nhân.
(3) 彼女 の 新しい 部屋 は、 賑やか というか 散らかっている というか、とにかく 物 が 多い 。
(3) Căn phòng mới của cô ấy, nên nói là náo nhiệt hay là bừa bộn đây, nói chung là quá trời đồ đạc.
(4) あの 人 の 話し方 は、 丁寧 というか 回りくどい というか、 少し 理解 しづらい。
(4) Cách nói chuyện của người đó, nên nói là lịch sự hay là vòng vo đây, hơi khó hiểu một chút.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành