といわず~といわず

N1

〜も〜も区別なく全部 / AだけでなくBも、すべて(例外なく全部である様子)備考 ① 関連する2つの名詞(時間、場所、体の部位など)を並べて、「その間にあるものも含めて、すべて例外なく同じ状態だ」と強調する。 ② 「昼といわず夜といわず」「手といわず足といわず」のように、対になる言葉や関連性の高い言葉が選ばれる。 ③ 後ろの文には、否定的な状態や、何かが大量にある(または大騒ぎしている)ような文脈が来ることが多く、話し手の驚きや呆れの気持ちが含まれる。


Cách dịch

Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt

Ý nghĩa

"Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt, tất cả toàn bộ (không có ngoại lệ)". Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê. [Lưu ý] ① Sắp xếp hai danh từ có liên quan (thời gian, địa điểm, bộ phận cơ thể...) để nhấn mạnh rằng "bao gồm cả những khoảng ở giữa chúng, tất cả đều rơi vào cùng một trạng thái mà không có ngoại lệ". ② Thường chọn các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず). ③ Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.

Cấu trúc
N + といわず + N + といわず
Ví dụ

(1) かれひる といわず よる といわず、 ひま さえあれば スマートフォンすまーとふぉんゲームげーむ ばかりしている。

(1) Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thông minh.

(2) 泥遊びどろあそび をした 子どもこども たちは、 かお といわず ふく といわず、 全身ぜんしん どろ だらけになって 帰ってかえって きた。

(2) Lũ trẻ nghịch bùn đất lúc về nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ khuôn mặt cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.

(3) 平日へいじつ といわず 週末しゅうまつ といわず、その 人気にんき観光かんこう 常につねに 世界せかい じゅう からの 観光かんこう きゃく溢れかえっているあふれかえっている

(3) Bất kể là ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch nổi tiếng đó luôn ngập tràn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành