ときている

N1

〜だから当然だ / 〜という際立った特徴があるから、なおさら(ひどい / 素晴らしい)接続 N / V・A(普通形)+ ときている ※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い(例:イケメンときている)。備考 ① 前にその人や物の「際立った特徴や条件」を挙げ、「〜だから、当然(後ろのような極端な結果・状態になる)」と理由を強く主張する表現。 ② すでに明らかになっている事実を理由として取り上げることが多い。 ③ 話し手が呆れたり(マイナス評価)、感心したり(プラス評価)する気持ちが含まれる。カジュアルな口語表現。


Cách dịch

Vì có đặc điểm nổi bật là... nên đương nhiên... / Đã... lại còn...

Ý nghĩa

"Vì có đặc điểm/điều kiện nổi bật là... nên việc dẫn đến kết quả/trạng thái cực đoan ở vế sau là điều đương nhiên". Dùng để khẳng định mạnh mẽ lý do dựa trên một đặc tính nổi trội sẵn có của người hoặc vật. [Lưu ý] ① Thường lấy một sự thật đã rõ ràng làm lý do để giải thích. ② Hàm chứa tâm trạng ngán ngẩm, nản lòng (đánh giá tiêu cực) hoặc khâm phục, trầm trồ (đánh giá tích cực) của người nói. ③ Là cách diễn đạt khẩu ngữ mang tính thân mật, suồng sã.

Cấu trúc
N / V・A(普通形)+ ときている ※なAやNの現在形は「だ」がつかないことが多い。
Ví dụ

(1) かれ は、 あたま良いいい 上にうえに 性格せいかく良くよくイケメンいけめん ときているから、 女性じょせいモテないもてない わけがない。

(1) Anh ấy vừa thông minh, tính cách lại tốt, đã thế lại còn là mỹ nam nữa, nên không thể nào không thu hút phái nữ được.

(2) あの みせ は、 値段ねだん高くてたかくて あじ美味しくないおいしくない ときているから、 きゃく全くまったく 入らないはいらない のも 当然とうぜん だ。

(2) Cửa hàng đó giá vừa đắt mà vị lại còn không ngon nữa, nên việc hoàn toàn không có khách vào cũng là điều đương nhiên.

(3) 今日きょう日曜日にちようび で、しかも 素晴らしいすばらしい 秋晴れあきばれ ときているから、どこの 行楽地こうらくち行っておこなってだい 混雑こんざつ だろう。

(3) Hôm nay là chủ nhật, hơn nữa thời tiết mùa thu lại còn đẹp như thế này nữa, nên dẫu có đi đến địa điểm vui chơi nào thì chắc chắn cũng sẽ đông nghẹt người thôi.

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành