とみると
〜だと分かると / 〜という状況だと判断すると、すぐに(態度や行動を変える) V(普通形)+ とみると N(だ)+ とみると ※なAやいAの普通形にも接続する。 ① ある状況や相手の態度を認識した瞬間に、すばやく次の行動を起こしたり、自分の態度を変えたりする様子を表す。 ② 主に第三者の「計算高い行動」や「現金な(状況に応じてすぐ態度を変える)様子」に対して、少し批判的・客観的に描写することが多い。
Hễ thấy... là liền / Khi nhận định rằng... là lập tức (thay đổi thái độ)
"Hễ nhận thấy/phán đoán tình huống là... thì ngay lập tức biến đổi thái độ hoặc hành động". Diễn tả việc một người nhận thức được hoàn cảnh hoặc thái độ của đối phương và ngay lập tức phản ứng nhanh chóng. [Lưu ý] Chủ yếu dùng để miêu tả một cách khách quan hoặc có chút chỉ trích đối với "hành vi tính toán, thực dụng" hoặc "sự trở mặt nhanh chóng (thay đổi thái độ ngay tùy theo tình huống)" của ngôi thứ ba.
V(普通形)+ とみると
N(だ)+ とみると
※なAやいAの普通形にも接続する。(1) 彼 は、 相手 が 自分 より 立場 が 上 だとみると、 急に 態度 を 低く して 丁寧 になる。
(1) Anh ta hễ thấy đối phương có vị thế cao hơn mình là lập tức hạ mình và trở nên khúm núm lịch sự ngay.
(2) あの 人 は、 自分 に 少し でも 得 があるとみると、どんなに 忙しく てもすぐに 飛びついて くる。
(2) Người đó hễ thấy bản thân có chút lợi lộc gì là dẫu có bận rộn đến mấy cũng lập tức lao vào ngay.
(3) 子ども たちは、 親 の 機嫌 が 良い とみると、すかさずおねだりをしておもちゃを 買って もらおうとする。
(3) Lũ trẻ hễ thấy tâm trạng của bố mẹ tốt là lập tức mè nheo đòi mua đồ chơi cho bằng được.
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
1 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành